tai vách mạch rừng

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Tai vách mạch rừng một thành ngữ tiếng Việt, có nghĩakhông hoàn toàn mật. Những điều tưởng chừng kín đáo, riêng tư vẫn có thể bị lộ ra ngoài luôn những cách để người khác biết được, giống như bức vách tai để nghe khu rừng những lối mòn nhỏ (mạch) để lọt thông tin.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Nói chuyện nhỏ thôi, đừng để lộ mật, tai vách mạch rừng đấy. (Nói chuyện nhỏ thôi, đừng để lộ mật, không hoàn toàn mật cả đâu.)
    • ấy dặn tôi phải giữ kín chuyện này, nhưng tai vách mạch rừng, không biết ai nghe được không. ( ấy dặn tôi phải giữ kín chuyện này, nhưng không hoàn toàn mật, không biết ai nghe được không.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng như một lời cảnh báo hoặc nhắc nhở về tính riêng tư sự cẩn trọng trong lời nói.
    • Nhớ tai vách mạch rừng, đừng bàn chuyện công tynơi đông người. (Hãy nhớ rằng không hoàn toàn mật, đừng bàn chuyện công tynơi đông người.)
Biến thể từ gần giống
  • Rừng mạch, vách tai: Đây hình thức đầy đủ hơn của thành ngữ "tai vách mạch rừng", cùng mang một ý nghĩa cảnh báo về việc giữ mật.
  • Vách tai: Một cách nói rút gọn, nhấn mạnh khía cạnh "tai" (nghe lén).
Từ đồng nghĩa
  • Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra: Thành ngữ này cũng có nghĩa mật giấu kín đến đâu rồi cũng lúc bị phát hiện.
  • mật khó giữ: Cụm từ diễn đạt ý nghĩa tương tự một cách trực tiếp.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng đây một thành ngữ cố định)

Thành ngữ liên quan
  • Đất thổ công, sông hà bá: Thành ngữ này nhấn mạnh rằng mỗi nơi đều người cai quản, quản lý, ám chỉ việc hành động phải thận trọng luôn người biết.
  • Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói: Nhấn mạnh sự thận trọng, quan sát kỹ lưỡng trước khi hành động hoặc tiết lộ điều đó.
  1. Do câu thành ngữ: Rừng mạch vách tai; nghĩa là kín như rừng cũng những lối đi nhỏ (mạch) người ta có thể biết được, kín như vách, người ta cũng có thể nghe được